ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG

Diễn đàn sinh viên Hệ Cao Đẳng
 
Trang ChínhCalendarTrợ giúpTìm kiếmĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 AI MIỄN GIẢM HỌC PHÍ THÌ COI CÁI NÌ NHA !

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Mr.Cô Đơn

avatar

Tổng số bài gửi : 187
Join date : 25/02/2010
Age : 26
Đến từ : THIÊN ĐƯỜNG

Bài gửiTiêu đề: AI MIỄN GIẢM HỌC PHÍ THÌ COI CÁI NÌ NHA !   Sun Jan 16, 2011 7:43 am

[You must be registered and logged in to see this link.]
các bạn đọc thông báo nếu các bạn nào đủ tiêu chuẩn thì qua tết liên hệ ph làm lại nha ! thanks Evil or Very Mad

_________
Mr.Cô Đơn
Về Đầu Trang Go down
http://thienthannhodl.tk
Mr.Cô Đơn

avatar

Tổng số bài gửi : 187
Join date : 25/02/2010
Age : 26
Đến từ : THIÊN ĐƯỜNG

Bài gửiTiêu đề: Re: AI MIỄN GIẢM HỌC PHÍ THÌ COI CÁI NÌ NHA !   Wed Feb 09, 2011 3:26 pm

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐH NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

Số: ….. TB/ĐHNH - 2011 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 1 năm 2011

THÔNG BÁO VỀ VIỆC MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
NĂM HỌC 2010 – 2011

(SV đọc kỹ thông báo này và phụ lục đính kèm)

Từ năm học 2010 - 2011, theo nghị định số 49/2010/NĐ – CP; quy trình, thủ tục miễn giảm học phí có thay đổi. Trên cơ sở thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT – BGDĐT – BTC – BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2011 (sinh viên xem toàn văn thông tư hướng dẫn này tại website: [You must be registered and logged in to see this link.] hoặc website: [You must be registered and logged in to see this link.] Công tác Chính tri – Sinh viên – Chế độ, chính sách); Phòng Công tác Chính trị - Sinh viên Trường thông báo về việc miễn, giảm học phí năm học 2010 – 2011 như sau:
I. Đối t¬ượng được miễn học phí (chỉ nêu đối tượng liên quan đến sinh viên)
1) Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL- UBTVQH11 ngày 29/6/2005. Cụ thể:
a - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B (sau đây gọi chung là thương binh).
b - Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh, con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
* Các đối tượng trên cần có: Giấy xác nhận thuộc đối tượng người có công và thân nhân của người có công với cách mạng do cơ quan quản lý đối tượng người có công và Ủy ban nhân dân xã xác nhận (theo quy định tại tiết a điểm 2.1 khoản 2 Mục III Thông tư số 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20/11/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ).
2) Sinh viên có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Việc xác định xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành.
* Các đối tượng trên cần có: Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình
3) Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. Cụ thể:
a - Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
b - Sinh viên bị tàn tật có khó khăn về kinh tế theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 116/2004/NĐ-CP ngày 23/4/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về lao động người tàn tật. Việc xác định đối tượng có khó khăn về kinh tế áp dụng theo Thông tư số 27/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/11/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
* Các đối tượng trên cần có: Bản sao Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (Hiện nay theo mẫu số 5 Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính) đối với sinh viên mồ côi cha mẹ, không nơi nương tựa; giấy xác nhận của Bệnh viện quận, huyện, thị xã hoặc của Hội đồng xét duyệt xã, phường, thị trấn đối với sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.
4) Sinh viên hệ cử tuyển theo quy định tại Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Thông tư liên tịch số 13/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC- BNV-UBDT ngày 7/4/2008 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP.
5) Sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo. Việc xác định hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo áp dụng theo Thông tư số 27/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/11/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
* Các đối tượng trên cần có: Giấy chứng nhận hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% của hộ nghèo do Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp
II. Đối t¬ượng được giảm học phí (chỉ nêu đối tượng liên quan đến sinh viên)
1) Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: Sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc và một số chuyên ngành, nghề nặng nhọc, độc hại (xem hướng dẫn đính kèm).
* Các đối tượng trên cần có: Giấy xác nhận ngành, nghề độc hại của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập cấp
2) Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:
Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên. Bản sao sổ hưởng trợ cấp hàng tháng do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp do tai nạn lao động.
* Các đối tượng trên cần có: Bản sao sổ hưởng trợ cấp hàng tháng do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp.
III. Thủ tục miễn, giảm học phí:
1. Trình tự, thủ tục và hồ sơ:
- Bước 1: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu học kỳ, sinh viên làm đơn đề nghị cấp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí (theo mẫu đơn dowload tại website [You must be registered and logged in to see this link.] Phòng Công tác Chính trị - Sinh viên (phụ lục đính kèm) hoặc nhận tại Phòng Công tác Chính trị - Sinh viên, điền thông tin và nộp về Phòng Công tác Chính trị - Sinh viên để xác nhận (SV có thể làm theo 2 hình thức: trực tiếp lên xác nhận tại Phòng Công tác Chính trị - Sinh viên hoặc nộp tập trung cho lớp trưởng mang đi xác nhận). Việc nhận và trả đơn đã xác nhận của Phòng Công tác Chính trị - Sinh viên theo lịch làm việc chung đã thông báo.
Thời gian làm xác nhận tại Phòng Công tác Chính trị - Sinh viên từ ngày ra thông báo đến hết 20 tháng 02 năm 2011.
- Bước 2: Sinh viên mang theo đơn có xác nhận của Trường và các giấy tờ chứng nhận liên quan (bản sao công chứng) tới Phòng Lao động – Thương binh và xã hội cấp quận, huyện nộp vào cuối tháng 2, đầu tháng 3 năm 2011.
2. Phương thức chi trả:
- Sinh viên sẽ được nhận lại tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí tại Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp quận, huyện chậm nhất trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của sinh viên theo quy định (trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ thông báo cho gia đình sinh viên biết trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận hồ sơ).
- Tiền hỗ trợ được cấp như sau: cấp 10 tháng/năm theo kỳ hạn sau: Lần 1 cấp vào tháng 9 hoặc tháng 10 hàng năm; Lần 2 cấp vào tháng 3 hoặc tháng 4 hàng năm.
- Trường hợp gia đình sinh viên chưa nhận tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.
- Trường hợp sinh viên bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học thì cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học nơi sinh viên đang học gửi thông báo để Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội dừng thực hiện chi trả. Khi sinh viên được nhập học lại sau khi hết thời hạn kỷ luật theo xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập thì Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp tục thực hiện chi trả.
TL. HIỆU TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG PHÒNG CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ - SV
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG

(Đã ký)

LÂM THỊ KIM LIÊN



SINH VIÊN LƯU Ý
I. QUY ĐỊNH NHẬN ƯU ĐÃI:
Sinh viên thuộc đối tượng ưu đãi theo quy định tại thông tư số 29/2010/TTLT-BGDDT-BTC-BLĐTBXH; nếu cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một chế độ cao nhất. Sinh viên cùng lúc học nhiều trường hoặc nhiều khoa trong một trường cũng chỉ được hưởng chế độ tại một trường.
II. VIỆC XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN HỌC PHÍ NHƯ SAU:
- Xã biên giới: Xã biên giới trên đất liền tính từ biên giới quốc gia trên đất liền vào hết địa giới hành chính của xã có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền; Xã biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính của xã giáp biển và đảo, quần đảo; Danh sách các xã ở khu vực biên giới trên đất liền, khu vực biên giới trên biển được quy định tại các Nghị định của Chính phủ ban hành Quy chế khu vực biên giới.
- Xã vùng cao theo quy định tại các Quyết định dưới đây:
+ Quyết định số 21/UB-QĐ ngày 26/01/1993 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện tỉnh là miền núi, vùng cao.
+ Quyết định số 33/UB-QĐ ngày 04/6/1993 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện tỉnh là miền núi, vùng cao.
+ Quyết định số 08/UB-QĐ ngày 04/3/1994 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao.
+ Quyết định số 64/UB- QĐ ngày 26/8/1995 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao.
+ Quyết định số 68/UB-QĐ ngày 09/8/1997 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao.
+ Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận 3 khu vực miền núi, vùng cao.
+ Quyết định số 26/QĐ-UB ngày 18/3/1998 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận 3 khu vực miền núi, vùng cao.
+ Quyết định số 363/2005/QĐ-UBDT ngày 15/08/2005 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao.
+ Quyết định số 172/2006/QĐ-UBDT ngày 07/07/2006 Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao.
+ Quyết định số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao do điều chỉnh địa giới hành chính.
+ Quyết định số 61/QĐ-UBDT ngày 12/03/2009 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận các xã, huyện là miền núi, vùng cao do điều chỉnh địa giới hành chính.
- Xã hải đảo theo quy định tại các Quyết định dưới đây:
+ Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.
+ Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999-2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010.
- Các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại các Quyết định dưới đây:
+ Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.
+ Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II).
+ Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999-2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010.
+ Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 6/9/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển.
+ Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11/01/2008 của Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II.
+ Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II.
+ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo.















Phụ lục
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 29 /2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP TIỀN HỖ TRỢ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
(Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập)

Kính gửi: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (cấp huyện)

Họ và tên: ……………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………….
Nơi sinh:…………………………………………………………………………………
Họ tên cha/mẹ học sinh, sinh viên:………………………………………………………
Hộ khẩu thường trú (ghi đầy đủ):
Xã (Phường): ......................... Huyện (Quận): .....................
Tỉnh (Thành phố): ...................................................................
Ngành học: …………………………………. Mã số sinh viên: ………………………..
Thuộc đối tượng:………………………………………………………………………... (ghi rõ đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 49)
Căn cứ vào Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét, giải quyết để được cấp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành.
.........., ngày .... tháng .... năm ............
Người làm đơn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)




Xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập

Trường: ĐH NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
Xác nhận anh/chị: ……………………………………….
Hiện là sinh viên năm thứ: ……………. Học kỳ: ……….. Năm học: 2010 - 2011
Lớp: …………… Khoa: …………………………… Khóa học: ……………
Thời gian khóa học: ………. Hệ đào tạo: ………………………. của nhà trường.
Kỷ luật: ………………………………………………(ghi rõ mức độ kỷ luật nếu c
Số tiền học phí hàng tháng: …………….. đồng.
Đề nghị phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét giải quyết tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho anh/chị: ………………………… theo quy định và chế độ hiện hành.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày ..... tháng ..... năm 2011
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)






các bạn nào không tài về đc đọc tại đây luôn nha !



_________
Mr.Cô Đơn
Về Đầu Trang Go down
http://thienthannhodl.tk
 
AI MIỄN GIẢM HỌC PHÍ THÌ COI CÁI NÌ NHA !
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG :: [] - Box Lớp :: Lớp NH02 :: [] - Ngôi nhà của NH02-
Chuyển đến